Phân biệt In time và On time trong tiếng Anh

Nhiều bạn rất hay nhầm lẫn về cách dùng in time và on time trong tiếng Anh Hãy cùng tìm hiểu về cách sử dụng cấu trúc ngữ pháp này qua bài viết dưới đây nhé!

>>> Giữa “in time”“on time” có một sự khác biệt nhỏ đôi khi hai cụm từ này có thể thay thế được cho nhau. Tuy nhiên những cụm từ này thể hiện những ý nghĩa khác nhau:

– In time = early enough; not late (Đúng giờ, không bị muộn). 
– On time = punctually; according to the schedule ( Đúng giờ theo lịch trình định sẵn).

phân biệt In time và On time

I. On time

– Ta dùng on time để nói rằng một việc nào đó xảy ra đúng giờ, đúng thời hạn như đã được dự tính.

Ví dụ:

  • My job interview is scheduled for 4:00 PM (Buổi phỏng vấn của tôi được lên lịch vào 4h chiều.).
  • If I arrive at 4:00 PM, I am on time for the interview.( Nếu tôi đến lúc 4h chiều, tôi đã đến đúng giờ phỏng vấn).
  • The flight is scheduled to leave at 10:30 AM.( chuyến bay dự kiến khởi hành lúc 10h30 sáng).
  • If it leaves at 10:30 AM, the flight is leaving on time.(Nếu chuyến bay khởi hành lúc 10h30 sáng nó đã khởi hành đúng giờ).

Go to school On time


II. In time

– In time được dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra đúng lúc, Trước khi có điều tồi tệ sẽ xảy ra.

Ví dụ:

  • The accident victim was seriously injured; they got him to the hospital just in time – Người bị tai nạn bị thương nặng người ta đã đưa anh ấy đến bệnh viện kịp thời. (Nếu không đưa a ấy đến bệnh viện kịp thời có thể a ấy đã không qua khỏi).
  • I got stuck in traffic and arrived just in time to catch my flight. – Tôi bị kẹt xe và đến nơi vừa kịp lúc để bắt chuyến xe.

Lưu ý: Chúng ta thường sử dụng just in time để nhấn mạnh rằng điều gì đó đã xảy ra ngay trước thời hạn.

Ngoài ra bạn có thể sử dụng cụm từ in the nick of time!

The teacher said we had to turn our assignments in by 4:00 PM. I e-mailed her my paper at 3:58 – in the nick of time ( Giáo viên nói rằng chúng tôi phải hoàn thành bài tập trước 4h chiều. Tôi đã gửi email để nộp bài lúc 3h58p – Vừa kịp lúc).

Một số chủ điểm ngữ pháp có thể bạn quan tâm


III. Bài tập về In time và On time trong tiếng Anh

1. Two trains out of five have arrived……Display virtual keyboard interface. I hope ours does too.

2. I’ve been paying my bill The tea…….Display virtual keyboard interface! I don’t understand why they have turned off the electricity.

3. Children must arrive at school………Display virtual keyboard interface. If you are late, you will receive two hours detention.

4. We have arrived just………..Display virtual keyboard interface for the start of the tournament.

5. We arrived right…………Display virtual keyboard interface, neither early nor late.

6. Why are you so worried? I am always………Display virtual keyboard interface.

7. We always start the meeting………….Display virtual keyboard interface so don’t be late!

8. If the ambulance had arrived…………Display virtual keyboard interface, he could have been saved.

9. The plane took off ………..Display virtual keyboard interface.

10. Hurry up if you want to be seated………..Display virtual keyboard interface for the beginning of the film.

Đáp án:

  1. on time
  2. in time
  3. on time
  4. in time
  5. on time
  6. on time
  7. on time
  8. in time
  9. on time
  10. in time

Hy vọng qua bài viết trên đây các bạn đã hiểu rõ sự khác biệt giữa “in time” và “on time” Và Biết cách vận dụng những cụm từ này vào trong văn nói và văn viêt. 

Chúc các bạn học tốt!