Mẹo ghi nhớ trật tự tính từ trong tiếng Anh đơn giản nhất

Trong tiếng Anh “tính từ” thường biểu thị thuộc tính của sự vật, sự việc theo một thứ tự nhất định.Vậy làm thế nào để có thể nhớ các trật tự tính từ này một cách đơn giản và hiệu quả nhất. Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây cùng Anh ngữ Ms Hoa nhé!

Những nội dung chính có trong bài 

I. Mẹo ghi nhớ trật tự tính từ trong tiếng Anh 

II. Dấu hiệu nhận biết tính từ trong tiếng Anh

III. Bài tập về trật từ tính từ


I. Mẹo ghi nhớ trật tự tính từ trong tiếng Anh (Opsacomp)

Như chúng ta có thể thấy các chữ cái đầu tiên của các loại tính từ có thể tạo thành OPSACOMP. 

  • Opinion – Tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. Ví dụ: beautiful, wonderful, terrible…

  • Size – Tính từ chỉ kích cỡ. Ví dụ: big, small, long, short, tall…
  • Age – Tính từ chỉ độ tuổi. Ví dụ: old, young, old, new…
  • Shape – Tính từ chỉ hình dạng. Ví dụ: square, circle, triangle…
  • Color – Tính từ chỉ màu sắc. Ví dụ: orange, yellow, light blue, dark brown ….
  • Origin – Tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. Ví dụ: Japanese,American, British,Vietnamese…
  • Material – Tính từ chỉ chất liệu . Ví dụ: stone, plastic, leather, steel, silk…
  • Purpose – Tính từ chỉ mục đích, tác dụng.

 

>>> Và với câu thần chú OPSACOMP – Chúng ta sẽ rút ra được mẹo để ghi nhớ đó là “Ông(OP) – Say(S) –  Ăn(A) – Súp(S) – Của(C) – Ông(O) – Mập(M) – Phì(P)” 

Chúng ta hãy cùng làm một số ví dụ để nắm vững trật tự tính từ này nhé.

– A wonderful old Italian clock /  [opinion – age – origin] (Một chiếc đồng cổ tuyệt đẹp của ý).

– A big square blue box [Size – shape – color]  (Một hộp vuông lớn màu xanh).

– Some slim new French trousers. [Size – age – origin] (Một số quần tây mỏng kiểu Pháp mới).

– An amazing new American movie. [opinion – age – origin] (Một bộ phim mới tuyệt vời của Mỹ).

– I bought a pair of black leather shoes. [color – material] / Tôi đã mua một đôi giày da màu đen.


II. Dấu hiệu nhận biết tính từ trong tiếng Anh

Thường có hậu tố (đuôi) là:

Ful: beautiful, careful, useful,peaceful…
Ive: active, attractive ,impressive……..
Able: comfortable, miserable…
Ous: dangerous, serious, humorous, continuous, famous…
Cult: difficult…
Ish: selfish, childish…
Ed: bored, interested, excited…
Y: danh từ+ Y thành tính từ : daily, monthly, friendly, healthy…
Al: national, cultural…


III. Bài tập về trật tự tính từ

1. Choose the best answer for each sentence.

1.1 – The house is __________________.

A. Large and white
B. White and large
C. Large white

1.2 – They live in a __________________ house.

A. Large and white
B. White and large
C. Large white

2. Which sentence uses the correct order of adjectives?

A. We took a ride on a blue, old Chinese bus.
B. We took a ride on a Chinese, old, blue bus.
C. We took a ride on an old, blue Chinese bus.

3. Which sentence uses the correct order of adjectives?

A. I’d like three good reasons why you don’t like spinach.
B. I’d like a good three reasons why you don’t like spinach.
C. I’d like good reasons three why you don’t like spinach.

4. Which sentence uses the correct order of adjectives?

A. I like that really big red old antique tractor in the museum.
B. I like that really big old red antique tractor in the museum.
C. I like that old, red, really big antique tractor in the museum.

5. Which sentence uses the correct order of adjectives?

A. My brother rode a beautiful big black Friesian horse in the parade.
B. My brother rode a beautiful Friesian big black horse in the parade.
C. My brother rode a big, black, beautiful Friesian horse in the parade.

6. For each of the following sentences, choose the correct order of adjectives to fill in the blank.

6.1 – My grandmother lives in the ________________________ house on the corner
A. little blue, green and white
B. little blue and green and white
C. little, blue, green, and white

6.2 – The store carries an assortment of _____________________ objects.
A. interesting new, old and antique
B. new, old, interesting and antique
C. interesting, old and new and antique

6.3 – We went for a two-week cruise on a __________________________ ocean liner.
A. incredible brand-new, huge Italian
B. incredible, huge, brand-new Italian
C. Italian incredible, brand-new, huge

7. For each of the following sentences, choose the correct order of adjectives to fill in the blank.

7.1 – I bought a pair of _________________ boots.
A. new, nice, red rain
B. nice new red rain
C. red nice new rain

7.2 – My dad was thrilled with his gift of ______________________ bowties for his clown act.
A. three squirting new nice big polka-dotted
B. three polka-dotted nice new squirting
C. three nice big new polka-dotted squirting

7.3 – Please put the marbles into that ______________________ box.
A. round little old red
B. little old round red
C. little old red round

8. For each of the following sentences, choose the correct order of adjectives to fill in the blank:

8.1 – I was surprised to receive a __________________ puppy for my birthday.
A. Little, cute, eight-week-old golden retriever
B. Cute eight-week-old little golden retriever
C. Cute little eight-week-old golden retriever

8.2 – Our work uniform consists of black pants, black shoes, and a ________________ shirt.
A. yellow baggy big polo
B. big baggy yellow polo
C. baggy yellow big polo

8.3 – I’ve been spending a lot of time in antique shops looking for the perfect _______________ clock.
A. little silver Italian cuckoo
B. little Italian silver cuckoo
C. silver little Italian cuckoo

9. Which sentence uses the correct order of adjectives?

A. Our grandparents drive a motorhome with black and white stripes.
B. Our grandparents drive a motorhome with black with white stripes.
C. Our grandparents drive a motorhome with black, white stripes.

10. Which sentence uses the correct order of adjectives?

A. During my college years, I wore a red, white and black big hat to sporting events.
B. During my college years, I wore a big red, white and black hat to sporting events.
C. During my college years, I wore a big red white and black, hat to sporting events.

Đáp Án:

1. A – large and white B – large white

2. C

3. A

4. B

5. A

6. 

6.1 – A – little blue, green and white

6.2 – B – interesting new, old and antique

6.3 – C – incredible, huge, brand-new Italian

7. 

7.1 – A – nice new red rain

7.2 – B – three nice big new polka-dotted squirting

7.3 – C – little old round red

8. 

8.1 – A – cute little eight-week-old golden retriever

8.2 – B – big baggy yellow polo

8.3 – C – little silver Italian cuckoo

9. A

10. B


Hy vọng với mẹo ghi nhớ trên đây thì việc sử dụng đúng trật tự tính từ không còn quá khó khăn với các bạn nữa nhé. 

Chúc các bạn học tốt!