Cấu trúc as as trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh chắc hẳn bạn sẽ gặp rất nhiều trường hợp câu có As As nó thường được sử dụng để so sánh bằng nhưng có rất nhiều trường hợp khác. Hãy cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây nhé!

I. Cách dùng cấu trúc As…as

Trong cấu trúc “As as” chữ as đầu tiên được dùng như một trạng từ bổ nghĩa cho tính từ hoặc trạng từ đi sau nó.

Chữ As thứ hai có thể hoạt động như một giới từ hoặc liên từ.

– Nếu nó được sử dụng như một giới từ, nó sẽ được theo sau bởi một danh từ hoặc đại từ.

– Nếu nó được sử dụng như một liên từ, nó sẽ được theo sau bởi một mệnh đề.

Ví dụ:

– He is as cunning as a fox – Anh ta tinh ranh như một con cáo.

– She drove as fast as she can – Cô ấy đã lái xe nhanh nhất có thể.  


II. Các cấu trúc as as thường gặp trong tiếng Anh

Cấu trúc as as dùng để so sánh những đối tượng có tỉ lệ tương tự. Thường được sử dụng trong so sánh bằng.

1. As soon as:    Diễn tả một hành động được thực hiện tức thì ngay sau một hành động khác trong quá khứ.

Ví dụ: 

– As soon as class is finished, we are going home – Ngay sau khi lớp học kết thúc chúng tôi sẽ về nhà.

– As soon as possible – Càng sớm càng tốt

2. As long as: Miễn là. As long as được sử dụng giống hệt như IF trong trong tiếng Anh.

Vi dụ:

– He may stay here as long as she likes – Anh ấy có thể ở đây bao lâu tùy thích.

3. As far as: Theo như. As far as sb/sth is concerned: về mặt

Ví dụ:

– As far as Know: Theo như tôi được biết

4. As well as: Sử dụng gần giống And

Ví dụ:

– I like phay football as well as Game.

5. As easy as: Ngay từ

Ví dụ:

– As early as the 19th century: Ngay từ thế kỷ 19


III. Bài tập cấu trúc as as trong tiếng Anh

Hoàn thành các câu dưới đây, sử dụng câu trúc so sánh “as…as” và tính từ trong ngoặc.

1. I am not______________ you. (tall)

2. This book is not______________ that one. (interesting)

3. This summer is______________ last summer. (hot)

4. Yesterday it was______________ today. (sunny)

5. I think that my essay is______________ yours. (good)

6. My dog isn’t______________ it appears to be. (fierce)

7. Children nowadays are not______________ they used to be. (active)

8. Watching movie is not______________ reading book. (entertaining)

9. Jane is______________ as a doll. (pretty)

10. Cats are not______________ dogs. (friendly)

11. My brother said that going abroad was not______________ he thought. (amusing)

12. She didn’t want to be late, so she run______________ she could. (fast)

13. Please call me______________ possible. (soon)

14. Sleeping on the sofa is not______________ in bed. (comfortable)

15. This hotel is______________ the one near the beach but it is much better. (expensive)

16. My grandmother is______________ fairy godmother. (warm-hearted)

17. Do you think learning Japanese is______________ learning English? (difficult)

18. This musician is not______________ that one. (popular)

19. Ann looks ______________ princess in her new dress. (gorgeous)

20. The river isn’t______________ it looks. (deep)


Hy vọng thông qua bài viết trên đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc As as và cách sử dụng chúng trong từng trường hợp cụ thể.

Chúc các bạn học tốt!